Mã vạch là gì? Mã vạch của các nước trên thế giới

Tầng 3, Số 28 Đường D9, KP 8, P.An Khánh, Tp Hồ Chí Minh0908 456 525Ngôn ngữ: |
Mã vạch là gì? Mã vạch của các nước trên thế giới
09/09/2026 08:00 AM

      Mã vạch (Mã số hàng hóa) là ký hiệu bằng một dãy chữ số để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia khác. Bởi vậy, chỉ cần dựa vào 3 chữ số đầu tiên trên mã vạch sản phẩm là có thể biết được chính xác nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm đó một cách nhanh nhất.
      Tổ chức quản lý mã vạch quốc tế GS1 đã thống nhất và đưa ra quyết định cho các hệ thống mã số mã vạch bao gồm 13 chữ số (EAN-13) in trên vỏ bao bì của từng sản phẩm kể từ ngày 01/01/2005, được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Việc làm này sẽ giúp cho hệ thống quản lý thông minh hơn. Đồng thời cũng giúp người tiêu dùng thuận tiện để kiểm tra sản phẩm.
      Để thuận tiện hơn cho việc xem và tra cứu mã số mã vạch các nước, các bạn có thể tham khảo danh sách mã vạch các quốc gia sau đây:

      Đầu số mã vạch Quốc gia Đầu số mã vạch Quốc gia
      000 – 019 US 625 Jordan
      020 – 029 Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ 626 Iran
      030 – 039 US 627 Kuwait
      040 – 049 Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ 628 Saudi Arabia
      050 – 059 Coupons 629 Emirates
      060 – 139 US 640 – 649 Finland
      200 → 299 Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ 690 – 695 China
      300 – 379 France 700 – 709 Norway
      380 Bulgaria 729 Israel
      383 Slovenia 730 – 739 Sweden
      385 Croatia 740 Guatemala
      387 BIH (Bosnia – Herzegovina) 741 El Salvador
      400 – 440 Germany 742 Honduras
      450 – 459 & 490 – 499 Japan 743 Nicaragua
      460 – 469 Russia 744 Costa Rica
      470 Kurdistan 745 Panama
      471 Taiwan 746 Dominican Republic
      474 Estonia 750 Mexico
      475 Latvia 754 – 755 Canada
      476 Azerbaijan 759 Venezuela
      477 Lithuania 760 – 769 Switzerland
      478 Uzbekistan 770 Columbia
      479 Sri Lanka 773 Uruguay
      480 Philippines 775 Peru
      481 Belarus 777 Bolivia
      482 Ukraine 779 Argentina
      484 Moldova 780 Chile
      485 Armenia 784 Paraguay
      486 Georgia 786 Ecuador
      487 Kazakhstan 789 – 790 Brazil
      489 Hong Kong 800 – 839 Italy
      500 – 509 UK 840 – 849 Spain
      520 Greece 850 Cuba
      528 Lebanon 858 Slovakia
      529 Cyprus 859 Czech
      530 Albania 860 Serbia & Montenegro
      531 Macedonia 865 Mongolia
      535 Malta 867 North Korea
      539 Ireland 868 – 869 Turkey
      540 – 549 Belgium & Luxembourg 870 – 879 Netherlands
      560 Portugal 880 South Korea
      569 Iceland 884 Cambodia
      570 – 579 Denmark 885 Thailand
      590 Poland 888 Singapore
      594 Romania 890 India
      599 Hungary 893 Vietnam
      600 – 601 South Africa 899 Indonesia
      603 Ghana 900 – 919 Austria
      608 Bahrain 930 – 939 Australia
      609 Mauritius 940 – 949 New Zealand
      611 Morocco 950 Global Office
      613 Algeria 955 Malaysia
      616 Kenya 958 Macau
      618 Ivory Coast 977 ISSN (Serial Publications)
      619 Tunisia 978 – 979 ISBN
      621 Syria 980 Refund Receipts
      622 Egypt 981 – 982 Common Currency Coupons
      624 Libya 990 – 999 Coupons`
      Zalo