XUẤT NHẬP KHẨU GỖ MỸ NGHỆ: THỦ TỤC CÓ KHÓ KHÔNG?

Tầng 3, Số 28 Đường D9, KP 8, P.An Khánh, Tp Hồ Chí Minh0908 456 525Ngôn ngữ: |
XUẤT NHẬP KHẨU GỖ MỸ NGHỆ: THỦ TỤC CÓ KHÓ KHÔNG?
09/09/2026 08:06 AM

      1. Tình hình xuất nhập khẩu gỗ mỹ nghệ hiện tại

      Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu thế giới. Trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu quốc gia, ngành gỗ vẫn duy trì vững chắc vị trí trong nhóm 10 mặt hàng chủ lực. Theo báo cáo mới nhất từ Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 8/2025, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đã đạt mức kỷ lục 11,8 tỷ USD, tăng trưởng 12% so với cùng kỳ năm trước. Đây là minh chứng cho sự bứt phá mạnh mẽ của ngành gỗ Việt sau giai đoạn chuyển đổi số và thích ứng với các tiêu chuẩn xanh toàn cầu.

      Trong đó, đồ gỗ mỹ nghệ – dòng sản phẩm cao cấp được quy định chặt chẽ về nguồn gốc – hiện là mặt hàng xuất khẩu chiến lược, chiếm lĩnh thị phần quan trọng tại các thị trường đòi hỏi khắt khe như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU. Theo dự báo từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST), kết thúc năm 2025, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành có khả năng vượt mốc 17,5 tỷ USD. Các số liệu thực tế đến giữa tháng 4/2026 cho thấy xu hướng này vẫn đang giữ nhịp tăng trưởng ổn định nhờ việc tận dụng tốt các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

      Tuy nhiên, trước sức hút từ lợi nhuận và sự tăng trưởng, việc gia nhập thị trường xuất khẩu gỗ mỹ nghệ năm 2026 không còn là bài toán đơn giản. Bên cạnh các rào cản thương mại truyền thống, doanh nghiệp hiện phải đối mặt với những quy định nghiêm ngặt về phát thải thấp (Net Zero) và quy định chống phá rừng của EU (EUDR). Do đặc thù là sản phẩm lâm nghiệp có giá trị cao, quy trình thủ tục hải quan và kiểm soát nguồn gốc gỗ theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT trở nên phức tạp hơn bao giờ hết.


      2. Một số điều cần biết về sản phẩm gỗ - mỹ nghệ

      Sản phẩm gỗ là một nhóm hàng đa dạng với nhiều danh mục khác nhau, trong đó đồ gỗ mỹ nghệ được xếp vào phân khúc giá trị cao và tiếp tục là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam duy trì vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu thế giới, với tỷ trọng lớn tập trung vào đồ nội thất và sản phẩm mỹ nghệ. Ngược lại, hàng gỗ nhập khẩu chủ yếu phục vụ nhu cầu nguyên liệu hoặc một phần nhỏ sản phẩm cao cấp.

      Hoạt động xuất khẩu gỗ của Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa trên nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu kết hợp với gỗ rừng trồng trong nước, trong khi việc khai thác gỗ tự nhiên trong nước được kiểm soát chặt chẽ. Đối với sản phẩm gỗ mỹ nghệ và nội thất, yêu cầu về truy xuất nguồn gốc hợp pháp ngày càng khắt khe, không chỉ áp dụng cho thành phẩm mà còn kiểm soát từ nguyên liệu đầu vào. Các quy định pháp luật cũng phân loại rõ ràng giữa gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp (gỗ nhân tạo) trong quá trình sản xuất và thương mại.

      Trong những năm gần đây, đặc biệt sau khi Việt Nam tham gia các hiệp định như EVFTA và thực thi VPA/FLEGT, thủ tục xuất nhập khẩu ngành gỗ đã được cải cách theo hướng minh bạch và thuận lợi hơn. Tuy nhiên, đi kèm với đó là yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt về tính hợp pháp của gỗ, hồ sơ lâm sản và hệ thống kiểm soát chuỗi cung ứng.

      Hiện nay, việc quản lý và kiểm định sản phẩm gỗ vẫn thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, với trọng tâm là đảm bảo nguồn gốc hợp pháp, bảo vệ tài nguyên rừng và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế trong xuất khẩu

      3. Quy trình thủ tục – các loại giấy tờ cần thiết

      Về trước hết, đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gỗ, doanh nghiệp sẽ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam được ban hành ngày 1/9/2020:
      Đối với việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu, theo điều 4 của Nghị định, quy định chung về quản lý gỗ nhập khẩu:

      1. Gỗ nhập khẩu phải bảo đảm hợp pháp, được làm thủ tục nhập khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan.
      1. Quản lý gỗ nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở áp dụng biện pháp quản lý rủi ro để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.
      2. Gỗ nhập khẩu được quản lý rủi ro theo các tiêu chí xác định quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực hoặc không tích cực, loại gỗ thuộc loại rủi ro hoặc không thuộc loại rủi ro.
      3. Chủ gỗ nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của gỗ nhập khẩu.

      Đối với gỗ xuất khẩu, quy định chung của pháp luật quy định tại Điều 8 của Nghị định, quy định chung về quản lý gỗ xuất khẩu, chính phủ yêu cầu gỗ xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

      1. Gỗ xuất khẩu phải bảo đảm hợp pháp, được làm thủ tục xuất khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan.
      2. Gỗ xuất khẩu được quản lý theo loại gỗ, thị trường xuất khẩu và trên cơ sở kết quả phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ.
      3. Gỗ xuất khẩu phải có giấy phép CITES hoặc giấy phép FLEGT hoặc bảng kê gỗ theo quy định tại Nghị định này.
      4. Lô hàng gỗ xuất khẩu đã được cấp phép FLEGT được ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan.

      Về hồ sơ gỗ nhập khẩu, gỗ xuất khẩu được nêu tại Điều 7 và Điều 10 của Nghị định 102/2020/NĐ-CP. Quy định cụ thể như sau:
      Khi làm thủ tục Hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải nộp cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau:
      Đối với gỗ nhập khẩu:

      1. Bản chính bảng kê gỗ nhập khẩu;
      2. Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu hoặc Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu hoặc Bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu.

      Đối với gỗ xuất khẩu:

      1. Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu hoặc Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT hoặc Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập.

      Một điểm quan trọng mà các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ cần lưu ý, đó là Khoản 1 Điều 17 Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT ban hành vào ngày 04/01/2012. Theo đó quy định các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ có nguồn gốc gỗ tự nhiên ngoài hồ sơ hải quan cần phải trình thêm các hồ sơ lâm sản hợp pháp. Trong đó những trường hợp sau cần đặc biệt lưu ý:
      Trong trường hợp mua từ nhà máy chế biến gỗ trong nước, những giấy tờ sau bắt buộc phải có:

      1. Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ tài chính.
      2. Bảng kê khai lâm sản được xác định của cơ quan kiểm lâm sở tại.

      Trong trường hợp mua từ người nông dân:

      1. Cần có bảng kê khai lâm sản được xác nhận của địa phương như: ủy ban nhân dân xã, phường.

      Trong trường hợp nhập gỗ nguyên liệu từ nước ngoài với đồ gỗ tự nhiên có nguồn gốc được nhập khẩu từ nước ngoài, sau khi sản xuất/gia công thành các mặt hàng như: bàn, ghế, tủ, vv, và được xuất khẩu những mặt hàng này, doanh nghiệp cần nộp:

      1. Tờ khai khi nhập khẩu gỗ nguyên liệu.
      2. Chứng từ xuất khẩu hàng nội thất gỗ tự nhiên.
      3. Tờ khai hải quan nhập khẩu.
      4. Hóa đơn đầu vào khi mua nguyên liệu gỗ tự nhiên từ nhà máy.
      5. Bảng kê khai lâm sản.
      6. Hóa đơn thương mại (Invoice).
      7. Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list).
      8. Hợp đồng (contract).
      9. Vận đơn (Bill of lading).
      10. Chứng nhận hun trùng (Fumigation).

      Đối với mặt hàng gỗ có nguồn gốc công nghiệp như: MCF và MDF, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều khoản được quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC Cần lưu ý mặt hàng này không nằm trong danh mục cấm xuất khẩu hàng hóa theo quy định hiện hành.
      Để làm thủ tục xuất khẩu gỗ công nghiệp, doanh nghiệp sẽ cần những loại chứng từ sau:

      1. Invoice (hóa đơn thương mại)
      2. Packing list (phiếu đóng gói hàng hóa)
      3. Contract (hợp đồng)
      4. Bill of Lading (vận đơn)
      5. Fumigation (chứng thư hun trùng)

      4. Các thông tư cần biết cho việc nhập khẩu đồ gỗ:

      1. Nghị định số 102/2020/NĐ-CP - ngày 1/9/2020 - Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
      2. Nghị định số 187/2013/NĐ-CP – Ngày 20/11/2013 – Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua sắm hàng hóa Quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
      3. Thông tư số 38/2015/TT-BTC - ngày 25/03/2015 Quy định về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành.
      4. Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT – Ngày 04/01/2012 – Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
      5. Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT – Ngày 12/02/2015 - Hướng dẫn thực hiện nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa Quốc tế và hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành.

       

      Zalo